



(Tên tiếng Anh: Spotted mackerel) Tên khoa học: Scomber australasicus |
Thời điểm đánh bắt: Quanh năm. Mùa cao điểm là từ tháng 9. Phương pháp đánh bắt: lưới vây Lượng mỡ: khoảng 20% vào tháng 9, dưới 5% vào tháng 6 và tháng 7. Kích thước: 150g~700g. Đa số là 300g~500g. |
Cá thu Nhật (Masaba)(Tên tiếng Anh: Pacific mackerel) Tên khoa học: Scomber japonicus |
Thời gian đánh bắt: Quanh năm. Mùa cao điểm là từ tháng 9. Phương pháp đánh bắt: lưới vây Lượng mỡ: khoảng 25% vào tháng 9, tháng 6 và dưới 10% vào tháng 7. Kích thước: 150g~700g. Đa số là 300g~500g. |
Cá trống (Seguro/Katakuchi Iwashi)
(Tên tiếng Anh: Anchovy) Tên khoa học: Engraulis japonica |
Thời điểm đánh bắt: Hầu như quanh năm. Mùa cao điểm là từ tháng 12 đến tháng 2. Phương pháp đánh bắt: lưới vây Lượng mỡ: 5~10% Kích thước: cân nặng trung bình 20g~22g, chiều dài trung bình 11~13 cm |
Cá thu đao (Sanma)
(Tên tiếng Anh: Pacific saury)Tên khoa học: Cololabis saira |
Thời điểm đánh bắt: Ở Choshi là từ cuối tháng 10 đến cuối tháng 11. Phương pháp đánh bắt: lưới pha xúc Lượng mỡ: 15~25% Kích thước: 85g~150g (dành cho xuất khẩu là 70~80 miếng đuôi cho 10kg) |
Cá mòi (Maiwashi)(Tên tiếng Anh: Sardine) Tên khoa học: Sardinops melanostictus |
Thời điểm đánh bắt: Ở Choshi là từ cuối tháng 10 đến cuối tháng 11. Phương pháp đánh bắt: lưới pha xúc Lượng mỡ: 15~25% Nặng: 85g~150g (dành cho xuất khẩu là 70~80 miếng đuôi cho 10kg) |
|
|